Auclanityl 625mg - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm Amidan, viêm xoang...

Thảo luận trong 'Tân dược' bắt đầu bởi Xuân Hùng, 25 Tháng ba 2013.

  1. [IMG]
    Xem ảnh lớn
    Auclanityl 625mg
    Hộp 2 vỉ x 7 viên nén dài bao phim
    SĐK: VD-11695-10

    1/- Thành phần: Công thức cho 1 viên nén dài bao phim:
    Amoxicillin trihydrat 574 mg
    (tương đương Amoxicillin khan) 500 mg
    Kali clavulanat 148,75 mg
    (tương đương Acid clavulanic) 125 mg
    Tá dược: Comprecel, Povidon, Croscarmellose sodium, Colloidal silicon dioxide, Magnesi stearat, Methacrylic acid copolyme, HPMC, Talc, Titan oxyd, PEG 6000, Cồn 960 vừa đủ 1 viên.
    2/- Chỉ định:
    Auclanityl dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp sau:
    - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
    - Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh Beta – lactamase: viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi – phế quản.
    - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterrobacter sản sinh Beta – lactamase: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
    - Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
    - Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
    - Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
    - Nhiễm khuẩn khác: sản phụ khoa, ổ bụng.
    3/- Chống chỉ định:
    Dị ứng với nhóm Beta – lactam (các Penicillin và Cephalosporin).
    4/- Thận trọng:
    - Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: các dấu hiệu triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
    - Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các Penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
    - Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng.
    - Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
    5/- Tương tác thuốc:
    - Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
    - Thuốc làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
    6/- Tác dụng không mong muốn:
    - Thường gặp: tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.
    - Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, viêm da và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
    - Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.
    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    7/- Liều dùng: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
    Liều thông thường:
    Người lớn và trẻ em > 12 tuổi có trọng lượng > 40kg: 1 viên (625mg) cách 8 giờ/1 lần.
    Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
    8/- Quá liều và xử trí:
    Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì Acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.
    9/- Các đặc tính dược lực học:
    Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Beta – lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi Beta – lactamase, do đó không có tác dụng đối với vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Haemophilus influenzae và Enterobacteriaceae).
    Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc Beta – lactam gần giống với Penicillin, có khả năng ức chế Beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các Beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các Penicillin và các Cephalosporin. Bản thân Acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.
    Acid clavulanic giúp cho Amoxicillin không bị Beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại Amoxicillin, kháng các Penicillin khác và các Cephalosporin.
    10/-Các đặc tính dược động học:
    Amoxicillin và Acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250mg (hay 500mg) sẽ có 5mg/ml (hay 8 – 9mg/ml) Amoxicillin và khoảng 3mg/ml Acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20mg/kg Amoxicillin + 5mg/kg Acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7mg/ml Amoxicillin và 3mg/ml Acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay sau bữa ăn.
    Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của Amoxicillin trong huyết thanh 1 – 2 giờ và của Acid clavulanic là khoảng 1 giờ.
    55 – 70% Amoxicillin và 30 – 40% Acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của Acid clavulanic.
    11/-Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên nén dài bao phim.
    12/-Điều kiện bảo quản: Để nơi khô, tránh ánh sáng.
    13/-Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
    14/-Lời khuyến cáo: Thuốc bán theo đơn
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
    Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sỹ.
    Không dùng thuốc khi đã quá hạn dùng ghi trên nhãn.
    THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
    http://tipharco.com.vn

Chia sẻ trang này